Phân loại chất màu nhân tạo

Joined: August 4th, 2011, 4:42 pm

August 7th, 2011, 5:47 pm #1

[+] Spoiler
[+] Spoiler
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số
Cl Food Yellow 4, FD&C Yellow No.5; số CI (1975): 19140 INS : 102
ADI = 0 – 7,5mg/kg thể trọng.
Định nghĩa
Là dẫn xuất axit pyrazol cacboxylic, có màu vàng chanh.
Ký hiệu: E102
Chủ yếu gồm Trinatri 5– hydroxy -1- (4-sulfonphenyl)-4-(4-sulfonphenylazo)-H-pyrazol-3-cacboxylat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học: Trinatri5-hydroxy-1-(4-sulfonphenyl)-4-(4-sulfonphenylazo)-H-pyrazol-3-cacboxylat
Mã số C.A.S : 1934-21-0
Công thức hóa học: C16H9N4Na3O9S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 534,37
Cảm quan: Dạng bột hoặc màu cam nhạt.
Chức năng: phẩm màu.
Cách sử dụng:
Dùng rộng rãi, đặc biệt cho đồ tráng miệng, bánh kẹo, kem, sản phẩm sữa, nước giải khát, rau muối chua, sốt cá và các sản phẩm nướng, mứt, rượu, trứng cá muối, tôm, vỏ ngoài phomat, vỏ ngoài thịt chín...
Độc tính.
Tartrazine được cho là một trong những chất phụ gia nguy hiểm nhất, đặc biệt cho bệnh nhân hen và những người không dung nạp aspirin. Chất phụ gia này thường dùng để nhuộm vàng được tìm thấy trong nhiều loại sản phẩm: Bánh pudding, bánh hỗn hợp, thức uống có gaz, mù tạt, sữa chua, kẹo cao su, và kem. Đôi khi nó còn được dùng để làm lớp vỏ ngoài của viên thuốc. Tartrazine với hàm lượng lớn sẽ gây chứng rối loạn đối với những trẻ em hiếu động, biểu hiện như sự bồn chồn, rối loạn sau giấc ngủ.
Ngày 06 tháng 09 năm 2007, cơ quan tiêu chuẩn thực phẩm ở Anh đã đưa ra lời khuyên về cách sử dụng màu nhân tạo, trong đó có cả Tartrazine. Giáo sư Jim Stevenson từ Đại học Southampton và là tác giả của báo cáo, cho biết: “Qua nghiên cứu thực tế cho thấy việc sử dụng chất màu nhân tạo vào thực phẩm và chất bảo quản Natri benzoate làm gia tăng tính hiếu động của trẻ em. Tuy nhiên, cha mẹ của trẻ không nên nghĩ rằng việc loại bỏ các chất màu nhân tạo trong thực phẩm là có thể ngăn chặn được bệnh hiếu động ở trẻ. Chất màu nhân tạo chỉ là một nguyên nhân trong các nguyên nhân khác ngoài môi trường tác động vào”.
[+] Spoiler
Tên khác chỉ số:
Fast Yellow; C.I. Acid Yellow 17; C.I. 18965; Light Fast Yellow 2G; C.I. Food Yellow 5; Acid Leather Yellow 2GL; Erio Flavine SX; Fenalan Yellow G; Erio Flavine 3G; Kayacyl Yellow GG.
ADI: không xác định
Định nghĩa:
Là chất màu tổng hợp thuộc nhóm azo.
Ký hiệu E107
Tên IUPAC (pháp danh hóa học):
Disodium 2,5-dichloro-4-[3-methyl-5-oxo-4-(4-sulfonatophenyl) diazenyl-4 H-pyrazol-1-YL] benzenesulfonate.
Mã số C.A.S: 6359-98-4
Công thức hóa học:C16H10Cl2Na2N4O7S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: M= 551.29 g/mol.
Cảm quan: dạng bột màu vàng nhạt.
Chức năng: phẩm màu
Cách sử dụng: Yellow 2G được dùng rộng rãi.
VD:
Dyeing of Wool, Silk, Nylon, Nhuộm len, tơ lụa, Nylon, da
Đối với bề mặt màu và nhuộm giấy, Anodized Aluminum
Màu sắc của Formaldehyde nhựa và Casein
Độc tính.
Yellow 2G là nguyên nhân gây dị ứng và phản ứng không dung nạp ở những người bị bệnh hen suyễn và những người không dung nạp Aspirin. Và Yellow 2G cũng là chất màu nhân tạo được đề nghị loại bỏ ra khỏi thức ăn đối với trẻ em bị bệnh hiếu động.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
CI Food yellow 13, CI (1975) No.47005, INS: 104
ADI = 0 – 10 mg/kg thể trọng
Định nghĩa:
Quinolein là muối Natri của axit Monsulphonic và quinolydanedion, có màu vàng.
Ký hiệu E104
Chế phẩm thu được bằng cách sulfonat hóa 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion hoặc hỗn hợp chứa khoảng hai phần ba 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion và một phần ba [2-(6-methyl-quinolyl)]1,3-indandion; chế phẩm chứa hỗn hợp muối natri của các disulfonat (chủ yếu), các monosulfonat và các trisulfonat của các hợp chất nêu trên và các chất màu phụ cùng với natri clorid và (hoặc) natri sulfat là các thành phần chính không tạo màu.
Quinolin có thể chuyển thành dạng màu nhôm tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy chuẩn chung cho dạng màu nhôm của các phẩm màu.
Tên hóa học:
Dinatri 2-(1,3-dioxo-2-indanyl)-6,8-quinolin sulfat; dinatri 2-(2-quinolyl)-indan-1,3-dion disulfonat (thành phần chính)
Mã số C.A.S.: 8004-72-0 (acid disulfonic không methyl hóa)
Công thức hóa học: C18H9NNa2O8S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 477.38
Cảm quan: bột hoặc hạt nhỏ màu vàng.
Chức năng: phẩm màu.
Cách sử dụng:
Dùng rộng rãi đặc biệt cho nước giải khát, đồ tráng miệng, bánh kẹo, kem, sản phẩm sữa.
VD: Bột khoai môn trắng ở hàm lượng tinh có hàm lượng amiloza nhiều rất bở sau đó nghiền ra rồi trộn với tatrazin thành đậu xanh.
Độc tính.
Một nghiên cứu của cơ quan tiêu chuẩn thực phẩm Anh cho thấy rằng hỗn hợp màu sắc trong thực phẩm và chất bảo quản làm tăng khả năng bị bệnh hiếu động và làm giảm trí thông minh ở trẻ em, nhưng màu sắc không phải là nguyên nhân duy nhất gây nên ảnh hưởng này. Quinoline Yewllow là một trong số những chất màu nhân tạo được khuyến cáo loại bỏ ra khỏi chế độ ăn của trẻ em hiếu động.
Ngày 23 tháng 9 năm 2009 EFSA đã quyết định thắt chặt mức độ cho phép sử dụng Quinoline Yewllow từ 10mg/kg xuống 0.5mg/kg thể trọng mỗi ngày. Bởi vì có báo cáo cho rằng Quinoline Yewllow là nguyên nhân gây nổi mề đay và viêm mũi.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
CI Food Yellow 3, FD&C Yellow No.6; số CI(1975): 15985 INS: 110.
ADI = 0 -2,5 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Vàng da cam S là muối Na của axit Naphtol- sulphonic, có màu vàng da cam.
Ký hiệu E110.
Sản xuất từ các hydrocacbon thơm từ dầu khí.
Chủ yếu gồm dinatri 6- hydroxyl -5 -(4-sulfonphenylazo)-2-naphthalen- 6- sunfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành nhóm chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Dinatri 6- hydroxyl -5 -(4-sulfonphenylazo)-2-naphthalen- 6- sunfonat
Mã số C.A.S: 2783-94-0
Công thức hóa học: C16H10N2Na2O7S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 452,38
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ cam
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng:
Dùng trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm tráng miệng, mứt, rượu, trứng cá muối, tôm, mứt cam quýt, kẹo, hỗn hợp nước giải khát, kem,….
Sunset Yellow FCF có thể kết hợp với Amaranth E123 để tạo ra màu nâu của socola và màu caramel.
Độc tính.
Đây là chất nhuộm thực phẩm azo có liên quan đến các chứng bệnh dị ứng, khó chịu dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn, nổi mề đay, phù, chứng đau nửa đầu và cũng liên quan đến tính hiếu động thái quá ở trẻ em. Loại phụ gia này có trong trái mơ khô và các loại mứt có múi, bánh mì, nước sốt phô mai, cá, sô cô la nóng hỗn hợp và nhiều loại thuốc, phụ gia này không được khuyến cáo cho người tiêu dùng đặc biệt là trẻ em.
Ngày 30 tháng 6 năm 2010, Trung Tâm Khoa Học Public Interest (CSPI) được gọi là FDA đã cấm sử dụng Sunset Yellow FCF. CSPI cho biết “Những hóa chất tổng hợp này hoàn toàn không có tác dụng cải thiện dinh dưỡng hoặc dảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhưng những chất màu này ảnh hưởng đến hành vi thái quá của trẻ em và có thể gây ung thư cho bất kì ai sử dụng chất màu tổng hợp này”
[+] Spoiler
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số màu:
CI food Red 3, Azorubine; CI (1975) : 14720 INS: 122
ADI = 0 – 4 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm dinatri 4-hydroxy-3-(4-sulfon-1-naphthylazo)-1 naphthalensulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học :
Dinatri 4-hydroxy-3-(4-sulfon-1-naphthylazo)-1-naphthalensulfonat
Mã số C.A.S: 3567-69-9
Công thức hóa học: C20H12N2Na2O7S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 502,44
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ
Chức năng: Phẩm màu
Cách sử dụng:
Thường Carmoisine được xem như là một muối dinatri, thường được sử dụng đối với các sản phẩm thực phẩm đã được xử lý nhiệt sau khi lên men. Carmoisine thường có trong bánh hạnh nhân, xúc xích cuộn, sữa chua, thạch, vụn bánh mì, hỗn hợp bánh phomat, và có cả trong nước súc miệng Oraldene.
Độc tính.
Đây thuốc nhuộm azo đỏ được cho là làm tăng tỷ lệ chứng hiếu động thái quá ở trẻ em và được đề nghị loại bỏ ra khỏi thức ăn của trẻ em.
Bên cạnh đó Carmoisine còn gây dị ứng hoặc không dung nạp, đặc biệt là đối với những người không dung nạp Aspirin. Biểu hiện là các triệu chứng phát ban và sưng tấy. Đối với bệnh nhân hen suyễn đôi khi cũng phản ứng xấu với Carmoisine.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số :
CI Food Red 9, Naphtol Rot S; CI (1975): 16185 INS:123
ADI = 0 – 0,5 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm trinatri 3- hydroxy - 4- (4 – sulfon – 1 - naphthylazo) -2,7 napthalendisulfonat và các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học :
Trinatri 3-hydroxy-4-(4-sulfon-1-naphthylazo)-2,7-napthalendisulfona
Mã số C.A.S: 915-67-3
Công thức hóa học: C20H11N2Na3O10S3
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 604,48
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu nâu đỏ hoặc nâu đỏ sẫm.
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng:
Độc tính.
Amaranth là thuốc nhuộm azo được sử dụng như chất màu thực phẩm và màu sắc trong mỹ phẩm, từ năm 1976 Amaranth bị cấm ở Hoa Kỳ vì Cơ Quan Quản lý Thực Phẩm và Mỹ Phẩm (FDA) nghi ngờ Amaranth gây ung thư.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số :
CI Food Red 7, Cochineal Red A; New Cochineal; CI (1975) : 16255 INS: 124
ADI = 0 – 4 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm trinatrid–2–hydroxy-1-(4–sulfon–1-naphthylazo)-6,8 -naphthalendisulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học :
Trinatri 2-hydroxy-1-(4-sulfon-1-naphthylazo)-6,8-napthalendisulfona
Mã số C.A.S: 2611-82-7
Công thức hóa học: C20H11N2Na3O10S3.1,5H2O
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 631,51
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ.
Chức năng: phẩm màu.
Cách sử dụng:
Độc tính:
Giống như tất cả thuốc nhuộm azo, Ponceau 4R có thể có vấn đề cho những người không dung nạp aspirin, và nó gắn liền với sự gia tăng các triệu chứng ở bệnh ở bệnh nhân hen. Đây cũng là một chất phụ gia được nghi ngờ gây ung thư và đã bị cấm ở một số nước. Khi nó kết hợp với các chất bảo quản, nó có thể gây chứng hiểu động thái quá ở trẻ. Chất phụ gia này có thể được tìm thấy thấy trong xúc xích, bánh tráng miệng, thạch, và hải sản đông lạnh.
Ngày 23 tháng 9 năm 2009 EFSA quyết định giảm mức độ cho phép sử dụng của Ponceau 4R từ 4mg/kg xuống 0.7mg/kg trọng lượng mỗi ngày. Chất này là nguyên nhân làm tăng sự di chuyển của các hạt nhân AND trong tuyến dạ dày, mô bàng quang (≥ 100mg/kg) và mô đại tràng (≥ 10mg/kg).
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
CI Food Red 14, FD&C Red No. 3; CI (1975): 45430 INS 127
ADI = 0 - 0,1 mg/kg thể trọng
Định nghĩa:
Chủ yếu là muối dinatri 9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanthon monohydrat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Muối dinatri 9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanthon monohydrat
Mã số C.A.S.: 16423-68-0
Công thức hóa học: C20H6I4Na2O5.H2O
Công thức cấu tạo:
Khối lượng: 897,88
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ.
Chức năng: phẩm màu.
Cách sử dụng:
Erythrosin được sử dụng như một màu thực phẩm, mực in, thuốc nhuộm vi sinh vật. Erythrosin thường được sử dụng trong các đồ ngọt như một số bánh kẹo và kem, thậm trí Erythrosin còn được sử dụng như chất gel trang trí bánh.
Độc tính:
Những nghiên cứu nỗ lực bắt đầu từ những năm 1970, năm 1990 FDA Hoa Kỳ đã đưa ra một lệnh cấm Erythrosin, vì đã tìm thấy khả năng gây ung thư của Erythrosin ở chuột. Trong tháng 6 năm 2008, Trung Tâm Khoa Học Public Hoa Kỳ đã đưa ra lệnh cấm sử dụng Erythyrosin trên toàn quốc. Sau một loạt các xét nghiệm độc tố kết hợp với việc kiểm tra lại các báo cáo trước đó và đưa ra kết luận rằng Erythrosin không gây đột biến. Đến nay Erythrosin được sử dụng như chất màu thực phẩm tại Mỹ mà không có bất kỳ hạn chế nào.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số màu:
CI Food Red 10, Azogeranine; CI (1975):18050 INS: 128
ADI = 0 – 1 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm dinatri 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphthalendisulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Dinatri 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphthalendisulfonat
Mã số C.A.S: 3734-67-6
Công thức hóa học: C18H13N3Na2O8S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 509,43
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ.
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng:
Red 2G chỉ được sử dụng trong những món điểm tâm như xúc xích với thành phần ngũ cốc tối thiểu là 6% và thịt hamburger với một loại rau hoặc thành phần ngũ cốc tối thiểu là 4%.
Độc tính:
Trong ruột, Red 2G có thể chuyển thành những chất độc như Anilin, do đó Red 2G có thể gây hại cho máu và có thể gây ung thư.
Bên cạnh đó Red 2G còn là chất được đề xuất loại bỏ ra khỏi thức ăn của trẻ em bị bệnh hiếu động vì Red 2G làm tăng tính hiếu động thái quá của trẻ em.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
CI Food Red 17, FD&C Red No.40; CI (1975):16035 INS: 129
ADI = 0 – 7 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm dinatri 6-hydroxy-5-(-2-methoxy-5-methyl-4-sulfon-phenylazo)-2-naphthalen-sulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
dinatri 6-hydroxy-5-(-2-methoxy-5-methyl-4-sulfon-phenylazo)-2-naphthalen-sulfonat
Mã số C.A.S: 25956-17-6
Công thức hóa học: C18H14N2Na2O8S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 496,43
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ sẫm.
Chức năng: phẩm màu.
Cách sử dụng:
Độc tính:
Allura Red AC là một trong một số chất màu nhân tạo làm tăng mức hiếu động thái quá ở trẻ em, thể hiện ở việc mất tập trung và chỉ số thông minh thấp.
Allura Red AC bị cấm sử dụng ở Châu Âu, Đan Mạch, Bỉ, Pháp, Thụy Sĩ và Thủy Điển, nhưng tại Mỹ Allura Red AC được sử dụng trong mỹ phẩm, thuốc và thực phẩm như nước giải khát, kẹo bông..
[+] Spoiler
[+] Spoiler
Tên khác và chỉ thị:
CI Food Blue 2, FD&C Blue No. 1; CI (1975): 42900
INS: 133
ADI = 0 - 1 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm dinatri 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonbenzyl)-amino] phenyl] (2-sulfonphenyl)methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden] amonimethyl] benzensulfonat và các đồng phân của nó cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Dinatri 3- [N-ethyl-N- [4- [[4-[N-ethyl-N- (3-sulfonbenzyl) -amino] phenyl] (2-sulfonphenyl) methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden] amonimethyl] benzensulfonat.
Dinatri I-[4- (N-ethyl-3-sulfonatobenzylamino) phenyl] -I- [4- (N-ethyl-3-sulfonatobenzyliminio) cyclohexa-2,5-dienyli-den]toluen-2-sulfonat (Tên hóa học khác).
Công thức hóa học: C37H34N2Na2O9S3
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 792,86
Cảm quan:Dạng bột hoặc hạt màu xanh lam.
Chức năng:Phẩm màu.
Cách sử dụng:
Brilliant Blue FCF là thuốc nhuộm được tổng hợp từ các hydrocacbon thơm dầu khí. Brilliant Blue FCF kết hợp với Tartrazine để tạo ra các màu sắc khác nhau của lá cây. Brilliant Blue FCF hấp thu kém từ dạ dày đến ruột và 95% thuốc nhuộm đã ăn vào được tìm thấy trong phân. Brilliant Blue FCF phản ứng với sắc tố nhất định để hình thành màu xanh lá cây.
Brilliant Blue FCF thường được tìm thấy trong kem, đậu Hà Lan đóng hộp, sản phẩm sữa, bánh kẹo, và đồ uống.
Độc tính:
Brilliant Blue FCF đã từng bị cấm tại Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ý, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, và Thụy Sĩ nhưng đã được chứng nhận là một phụ gia thực phẩm an toàn của EU và hiện nay không bị cấm trong hầu hết các quốc gia. Ở Hoa Kỳ sản xuất vượt quá 1.000.000 pounds (1 pound = 0.4535 kilogams) hàng năm, và hàng ngày tiêu thụ khoảng 16 mg / người.
Brilliant Blue FCF là một trong số các chất màu được khuyến cáo loại bỏ ra khỏi thực đơn của trẻ em vì Brilliant Blue FCF làm tăng tính hiếu động thái quá ở trẻ em.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
Indigocarmin; CI Food Blue 1, FD&C Blue No. 2; CI (1975): 73015
INS: 132
ADI = 0 - 5 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm dinatri 3,3' -dioxo-[delta2,2'-biindolin]-5,5'-disulfonat và dinatri 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindolin]-5,7'-disulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Dinatri 3,3’-dioxo-[delta 2,2’- biindolin]5,5’- disulfonat
Mã số C.A.S: 860-22-0 (đồng phân 5,5’)
Công thức hóa học: C16H8N2Na2O8S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 466.36 g/mol
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu xanh lam.
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng:
Độc tính:
Indigo Carmine có hại cho đường hô hấp nếu hít phải. Indigo Carmine cũng gây kích thích da và mắt. Khi làm việc trong phòng thí nghiệm cần phải có đồ bảo hộ như áo khoác, găng tay, kính bảo hộ.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
Xanh sáng BLUE V * CI THỰC PHẨM BLUE 5
Định nghĩa:
Xanh sáng Blue V bao gồm các hợp chất canxi hoặc natri của [4 - (alpha-(4-diethylaminophenyl)-5-hydroxy-2,4-disulfophenyl-methylidene) 2,5-cyclohexadien-1-ylidene] diethylammonium hydroxide inner salt and subsidary colouring metters together with sodium chloride and/or calcium sulfate as the principal uncoloured components. 2,5-cyclohexadien-1-ylidene] diethylammonium muối hydroxit và các chất màu phụ trong màu metters cùng với clorua natri và (hoặc) sulfat canxi là thành phần không màu chính. Các muối kali cũng được cho phép.
Tên hóa học:
Các hợp chất canxi hoặc natri của [4 - (alpha-(4-diethylaminophenyl)-5-hydroxy-2 ,4-disulfophenyl-methylidene) 2,5-cyclohexadien-1-ylidene] diethylammonium hydroxide inner salt 2,5-cyclohexadien-1-ylidene] diethylammonium muối hydroxit bên trong
Mã số C.A.S: 3536-49-0
Công thức hóa học: C27H31N2NaO7S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 582.66 g/mol
Cảm quan: chất bột màu xanh.
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng:
Được sử dụng là thuốc nhuộm màu thực phẩm, mỹ phẩm. Patent Blue V không được sử dụng rộng rãi, nhưng có thể tìm thấy trong trứng Scotch và một số mứt kẹo. Patent Blue V bị cấm như là một chất nhuộm màu thực phẩm tại Úc, Mỹ, và Na Uy.
Trong y học, Patent Blue V được sử dụng trong Lymphangiography và nút trọng điểm sinh thiết như là một loại thuốc nhuộm màu các mạch bạch huyết.
Trong nha khoa Patent Blue V được sử dụng để phát hiện mảng bám trên răng.
Độc tính:
Patent Blue V có thể gây dị ứng với nhiều biểu hiện khác nhau như ngứa phát ban, buồn nôn, hạ huyết áp, và thường hiếm trường hợp sốc phản vệ, Patent Blue V không được khuyến cáo cho trẻ em.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
CI Food Black 1,Black PN; CI(1975):28440 INS: 151.
ADI = 0 -1 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm tetranatri 4- acetamido -5 hydroxy-6 – [7- sulfon -4 (4- sulfon- phenylazo)-1 –naphthylazo]- 1,7- naphthalene- disulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2S04 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành nhóm chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Tetranatri 4- acetamido-5 hydroxy-6–[7-sulfon-4 (4- sulfon- phenylazo) -1 –naphthylazo]- 1,7- naphthalene- disulfonat
Mã số C.A.S: 2519-30-4
Công thức hóa học: C28H17N5Na4O14S4
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 867,69
Cảm quan: Dạng bột hoặc tinh thể màu đen.
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng.
Nó được sử dụng trong trang trí món ăn và các chất sơn, món tráng miệng, bánh kẹo, kem, mù tạc, trái cây màu đỏ mứt, nước giải khát, thức uống có hương vị sữa, bột cá, lumpfish trứng cá muối và các thực phẩm khác.
Độc tính:
Brilliant Black PN xuất hiện gây dị ứng hoặc không dung nạp, đặc biệt đối với những người dị ứng với Aspirin. Brilliant Black PN giải phóng ra histamine, và làm cho các triệu chứng của bệnh hen suyễn xảy ra mạnh mẽ hơn.
Đây là nhóm chất màu nhân tạo được đề nghị loại bỏ ra khỏi chế độ ăn của trẻ em bị bệnh hiếu động. Brilliant Black PN bị cấm sử dụng ở Canada, Phần Lan, Nhật Bản, Mỹ, Nauy. Riêng ở Nauy thì Brilliant Black PN chỉ bị cấm sử dụng cho đến năm 2001 do các mối quan hệ thương mại với các nước khác. Tuy nhiên, Nauy vẫn có quy định về việc sử dụng loại chất màu này để các nhà sản xuất phải thực hiện theo, cụ thể là không được sử dụng loại chất màu này đối với các sản phẩm thực phẩm và đồ ngọt.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
CI food Brown 3, Choccolat brown HT; CI (1975): 20285
INS: 155
ADI = 0 - 1,5 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm dinatri 4,4'- (2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1-naphthalen-sulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Dinatri 4,4'- (2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1-naphthalen-sulfonat.
Mã số C.A.S: 4553-89-3
Công thức hóa học: C27H18N4Na2O9S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 652,57
Cảm quan: Dạng bột hoặc tinh thể màu nâu.
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng:
Chocolate Brown HT được sử dụng để thay thế ca cao và nó được sử dụng chủ yếu trong các loại bánh socola, nhưng cũng có trong sữa và pho mát, sữa chua, mứt, các sản phẩm trái cây, cá, và các sản phẩm khác.
Chocolate Brown HT được sử dụng trong hầu hết các thương hiệu lớn của sô cô la sữa tại Úc.
Độc tính:
Chocolate Brown HT có thể gây ra phản ứng dị ứng ở bệnh nhân hen, người nhạy cảm với aspirin, và các cơ thể nhạy cảm khác, và có thể gây ra nhạy cảm da.
Chocolate Brown HT là một trong những chất tạo màu thực phẩm mà các trẻ em hiếu động được khuyến cáo loại khỏi chế độ ăn uống.
[+] Spoiler
Tên khác, chỉ số:
CI Food green 4, food green S; CI(1975):44090 INS: 142
ADI “không xác định”.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm natri N-[4-][[4-(dimethylamino) phenyl] (2-hydroxy-3,6 disulfo-1-naphtalenyl) methylen]-2,5-cyclohexadien-1-ylidenen-N-methylmetanamini và các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Natri N-[4-[[4-(dimethylamino)phenyl](2-hydroxy-3,6 disulfo-1- naphtalenyl) methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden]-N methylmetanamini; hoặc Natri 5-[4-dimethylamino-l-(4-dimethyliminiocyclohexa-2,5-dienyliden)benzyl]-6-hydroxy-7-sulfonat-naphtalen-2-sulfonat.
Mã số C.A.S: 860-22-0
Công thức hóa học:C27H25N2O7S2
Công thức cấu tạo:
Khối lượng phân tử: 576,63
Cảm quan: Dạng bột hoặc hạt màu xanh lục đậm.
Chức năng: Phẩm màu
Cách sử dụng.
Green S có thể được sử dụng trong nước sốt bạc hà, món tráng miệng, hạt nước thịt, bánh kẹo, kem, và đậu Hà Lan đóng hộp. Green S là bị cấm như là một phụ gia thực phẩm tại Canada, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Na Uy.
Green S là một chất nhuộm màu quan trọng, có thể được sử dụng để nhuộm các tế bào sống. Green S được sử dụng trong nhãn khoa, trong số fluorescein và tăng Bengal, để chuẩn đoán các rối loạn khác nhau của mắt.
Độc tính:
Green S có thể gây ra phản ứng dị ứng và là một trong những chất màu mà các trẻ em hiếu động cần loại khỏi chế độ ăn uống.
[+] Spoiler
Như chúng ta đã ghi nhận từ trước, những ảnh hưởng của việc sử dụng màu trong thực phẩm đã được biết đến từ thời cổ đại. Tuy nhiên các nghiên cứu một cách có kiểm soát để xem sự tác động của màu sắc có ảnh hưởng đến hương vị và ảnh hưởng lên thực phẩm xem có được chấp thuận hay không thì chỉ được tiến hành trong 70 năm qua. Một trong những nghiên cứu đầu tiên của (Moir) 1936 , ông ấy lưu ý rằng “Nhiều người thấy rằng việc đánh giá cảm quan của họ bị ảnh hưởng bởi màu sắc của thực phẩm khi họ đánh giá cảm quan. Họ có thể đưa ra một câu trả lời hoàn toàn sai là do mắt của họ bị lôi cuốn bởi những màu sắc sặc sỡ, còn những hương vị tinh tế đã bị bỏ qua.
Moir đã sử dụng cả hai thang màu không phù hợp (màu vani vàng, màu cam xanh lá cây, màu hổ phách và màu đỏ chanh và những miếng bánh cookie màu nâu (pha thêm hương vị coca, hoặc là hương vani khác)) để xác định khả năng nhận biết chính xác nhất của người dân. Kết quả cho thấy chỉ có một người trên 60 người xác định chính xác tất cả bốn hương vị, đa số mọi người chỉ có thể xác định hai hoặc ít hơn hai hương vị một cách chính xác.
Hall (1958) trong một cuộc nghiên cứu rộng rãi đã có buổi báo cáo về thí nghiệm tương tự như Moir. Trong đó ông làm cuộc thí nghiệm về sự thích hay không thích và không sử dụng màu đối với nước giải khát trái cây. Đây là một phát hiện tương tự như Moir về việc sử dụng nước trái cây có màu thích hợp với người tiêu dùng hoặc sử dụng nước trái không màu thì làm cho người tiêu dùng xác định kém hơn. Mọi người trong hội trường kết luận rằng màu sắc có ảnh hưởng đến đánh giá cảm quan rất nhiều.
Một báo cáo của Wheatley (được trích dẫn trong Kostyla và Clydesdale năm 1978) phản ánh thực khách bị bệnh bởi việc sử dụng màu thực phẩm không thích hợp (báo cáo của Hutching năm 1994 làm xuống hạng , làm ảnh hưởng đến hình tượng của văn hóa thực phẩm dân gian). Do đó năm 1954, Schutz đã nghiên cứu và đạt được kết quả khác trong việc nghiên cứu sở thích của người tiêu dùng về màu sắc trong nước cam. Khi đối tượng đánh giá trực quan thì nước trái cây màu cam được ưa thích hơn nước trái cây có màu vàng. Tuy nhiên khi đối tượng đánh giá các sản phẩm mà họ ưa thích thì không có sự khác biệt nào trong việc thống kê khi người tiêu dùng đánh giá các thực phẩm mà họ ưa thích. Schutz kết luận rằng những thực phẩm được người tiêu dùng ưa thích thì không thể thống kê chính xác về việc người tiêu dùng có thích sử dụng sản phẩm có màu hoặc sản phẩm không màu.
Năm 1958 Hall cũng đã phát hiện ra những điều lý thú và ông cho rằng những loại nước giải khát có màu sắc và hương vị phù hợp thì được ưa chuộng hơn những loại không màu hoặc có màu và vị không phù hợp. Sự khác nhau giữa hai đề tài nghiên cứu của Hall và Schutz đó là Hall sử dụng những màu ngoài phạm vi chấp nhận thông thường, còn Schutz thì không. Trong khi Schutz ( 1954) phát biểu, “Chúng ta có thấy rằng nếu chúng ta có loại nước trái cây đông lạnh màu xanh thì mức độ yêu thích sẽ thấp hơn.”. Thì giả thiết khác về màu sắc và mùi vị của Hall cho rằng mức độ yêu thích một sản phẩm dựa trên cả hai yếu tố màu sắc và mùi vị.
Giả thiết này được sự ủng hộ và được củng cố hơn bởi các nghiên cứu của Tuorila-Ollikainen. Tuorila-Ollikainen và các cộng sự đã nhận thấy rằng sự thú vị của các sản phẩm nước uống có gas phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản như: mùi vị, độ ngọt trong khi màu sắc chỉ có ảnh hưởng nhỏ.Tuy nhiên 1993 Clydesdale, trong một báo cáo đã phản đối ý kiến trên và cho rằng việc thiếu màu sắc cũng có tác động đến nước ngọt chứ không chỉ riêng mùi vị, điều này cũng được đề cập trong một nghiên cứu trước đây (Tuorila-Ollikainen, 1982) đó là màu sắc cũng là một yếu tố có tác động rõ ràng đến sự thú vị của nước giải khát. Tuy nhiên, điều này chỉ thật sự chính xác khi mùi vị của sản phẩm được xác định, nếu không được xác định thì màu sắc không ảnh hưởng đến sự thú vị. Thật vậy, thức uống giải khát không màu được xem là những thức uống dễ chịu và được hơn những loại có màu.
Trong các nghiên cứu tiếp theo, Tuorila_Ollikainen đã chỉ ra sự quan trọng, sự ảnh hưởng to lớn của màu sắc trên những đánh giá chọn lựa. 1983 Martens và cộng sự cũng cho rằng màu sắc đóng vai trò tích cực và là một yếu tố ưu tiên của nước ép nho. Có sự thay đổi màu sắc từ màu sẫm ban đầu chúng trở nên nâu hơn và giảm đi độ xanh. Kết quả tương tự cũng được thu nhận từ các nghiên cứu của Du Bose (1980).
Cuối cùng, một sản phẩm ngoài ảnh hưởng của hương vị và tính chất thì màu sắc cũng ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng thực tế và cảm quan của sản phẩm đó (Bender, 1981).Thật vậy, những loại rau quả màu cam cũng được biết đến là những loại có hàm lượng caroten rất cao, bên cạnh đó một số loại thực phẩm có màu lại là điển hình cho thực phẩm có giá trị dinh dưỡng thấp. Ví dụ: bánh mì tươi, trắng có giá trị dinh dưỡng cao hơn bánh mì nâu, trứng nâu có hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn trứng trắng, đường nâu cũng có giá trị dinh dưỡng thấp hơn đường trắng.)
[+] Spoiler
Thực phẩm càng hấp dẫn sẽ mang lại cảm giác khoái khẩu cho mọi người. Song, cảm giác ấy không mang lại cho con người được nhiều chất dinh dưỡng mà còn ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Do đó, chúng ta cần phải nhận thức rõ vai trò của phụ gia thực phẩm. Nhóm em xin dẫn lời trích của bác sĩ Nguyễn Xuân Mai - viện phó Viện Vệ sinh y tế công cộng TP.HCM: “phẩm màu chỉ là chất làm tăng cảm quan và hoàn toàn không có giá trị dinh dưỡng gì khi ăn vào. Khác hoàn toàn với thực phẩm mang màu tự nhiên, tất cả những loại thực phẩm có màu do con người chủ động bỏ vào đều luôn luôn không tốt cho sức khỏe. Chính vì vậy, cơ quan quản lý nhà nước chỉ chọn lựa được một số rất ít phẩm màu cho phép sử dụng trong thực phẩm”.
Chúng ta nên cân nhắc khi lựa chọn thực phẩm bán sẵn và chọn cách thức chế biến thức ăn cho dinh dưỡng và hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Qua đây, nhóm em xin đưa ra một số đề nghị nhằm tác động đến nhận thức và hành động của mọi người trong việc sử dụng thực phẩm dinh dưỡng và an toàn:
  • Khi chế biến thực phẩm nên dùng các loại phẩm màu và vị tự nhiên (như: màu của quả gấc, màu củ cà rốt, màu vàng của nghệ, đường mía,...).
  • Khi chế biến không nên dùng chất có tính tẩy rửa và vô tình đưa thêm vào đó loại hoá chất khác lẫn với chất màu trước đó.
  • Hạn chế việc sử dụng những hoá chất tạo màu, vị trong thực phẩm kể cả các hoá chất trong danh mục cho phép của Bộ y tế vì chúng cũng là các loại hoá chất có tác hại đối với con người.
  • Thận trọng khi chọn mua những mặt hàng bán sẵn trên thị trường.
Quote
Like
Share

Joined: July 17th, 2011, 1:52 pm

August 8th, 2011, 1:16 am #2

Xin chào nhóm! nhóm có thể cho mình biết là Các chất màu nhân tạo được sử dụng trong phạm vi tương đối hẹp , các bạn hãy cho biết những chất màu nhân tạo sử dụng trong các sản phẩm nào. xin cám ơn nhiều!
Quote
Like
Share

Joined: July 17th, 2011, 1:52 pm

August 8th, 2011, 1:24 am #3

xin chào nhóm: Vậy nhóm màu Xanh lục sáng BS : Là muối Natri của dãn xuất Fusinic, có mầu xanh lục sáng, thường được dùng với hỗn hợp các mầu xanh khác để tạo mầu xanh lục, được dùng trong sản xuất quả ngâm đường, siroo, nước giải khát, bánh kẹo, rượu
Liều dùng 5,0 mg/kg khối lượng cơ thể
Sao không được xếp trong nhóm chất màu Xanh. vậy nó được xếp trong nhóm màu nào!
Quote
Like
Share

Joined: July 17th, 2011, 1:52 pm

August 8th, 2011, 1:26 am #4

wrote:Tên khác, chỉ số:
CI Food Black 1,Black PN; CI(1975):28440 INS: 151.
ADI = 0 -1 mg/kg thể trọng.
Định nghĩa:
Chủ yếu gồm tetranatri 4- acetamido -5 hydroxy-6 – [7- sulfon -4 (4- sulfon- phenylazo)-1 –naphthylazo]- 1,7- naphthalene- disulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2S04 là các thành phần không màu chính.
Có thể chuyển thành nhóm chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.
Tên hóa học:
Tetranatri 4- acetamido-5 hydroxy-6–[7-sulfon-4 (4- sulfon- phenylazo) -1 –naphthylazo]- 1,7- naphthalene- disulfonat
Mã số C.A.S: 2519-30-4
Công thức hóa học: C28H17N5Na4O14S4
Công thức cấu tạo:Posted Image
Khối lượng phân tử: 867,69
Cảm quan: Dạng bột hoặc tinh thể màu đen.
Chức năng: Phẩm màu.
Cách sử dụng.
Nó được sử dụng trong trang trí món ăn và các chất sơn, món tráng miệng, bánh kẹo, kem, mù tạc, trái cây màu đỏ mứt, nước giải khát, thức uống có hương vị sữa, bột cá, lumpfish trứng cá muối và các thực phẩm khác.Posted Image
Độc tính:
Brilliant Black BN xuất hiện gây dị ứng hoặc không dung nạp, đặc biệt đối với những người dị ứng với Aspirin. Brilliant Black BN giải phóng ra histamine, và làm cho các triệu chứng của bệnh hen suyễn xảy ra mạnh mẽ hơn.
Đây là nhóm chất màu nhân tạo được đề nghị loại bỏ ra khỏi chế độ ăn của trẻ em bị bệnh hiếu động. Brilliant Black BN bị cấm sử dụng ở Canada, Phần Lan, Nhật Bản, Mỹ, Nauy. Riêng ở Nauy thì Brilliant Black BN chỉ bị cấm sử dụng cho đến năm 2001 do các mối quan hệ thương mại với các nước khác. Tuy nhiên, Nauy vẫn có quy định về việc sử dụng loại chất màu này để các nhà sản xuất phải thực hiện theo, cụ thể là không được sử dụng loại chất màu này đối với các sản phẩm thực phẩm và đồ ngọt.
nhóm ơi cho hỏi Brilliant Black BN hay Brilliant Black PN vậy.
Quote
Like
Share

Joined: August 4th, 2011, 4:42 pm

August 8th, 2011, 4:57 pm #5

Cám ơn hiếu nha. Đó là Brilliant Black PN. T đánh nhầm cảm ơn hiếu đã chỉ ra sai xót này nhóm sẽ chỉnh sửa lại ngay. Thank! m030
Quote
Like
Share

Joined: August 4th, 2011, 4:42 pm

August 8th, 2011, 5:26 pm #6

nguyenvanhieu10313681 wrote:Xin chào nhóm! nhóm có thể cho mình biết là Các chất màu nhân tạo được sử dụng trong phạm vi tương đối hẹp , các bạn hãy cho biết những chất màu nhân tạo sử dụng trong các sản phẩm nào. xin cám ơn nhiều!
Cảm ơn Hiếu đã dặt câu hỏi cho nhóm!
Hiếu đã nói rất chính xác "Các chất màu nhân tạo được sử dụng trong phạm vi tương đối hẹp", và các chất màu này được sử dụng cho những sản phẩm nào nồng độ bao nhiêu thì nhóm đã trình bày ở topic này rồi vậy nên làm phiền Hiếu xem lại dùm nhé. Rất cảm ơn vì những góp ý chân thành của bạn. Xin cám ơn! Chúc bạn vui vẻ! m030
Quote
Like
Share

Joined: August 4th, 2011, 4:42 pm

August 8th, 2011, 5:45 pm #7

nguyenvanhieu10313681 wrote:xin chào nhóm: Vậy nhóm màu Xanh lục sáng BS : Là muối Natri của dãn xuất Fusinic, có mầu xanh lục sáng, thường được dùng với hỗn hợp các mầu xanh khác để tạo mầu xanh lục, được dùng trong sản xuất quả ngâm đường, siroo, nước giải khát, bánh kẹo, rượu
Liều dùng 5,0 mg/kg khối lượng cơ thể
Sao không được xếp trong nhóm chất màu Xanh. vậy nó được xếp trong nhóm màu nào!
Xin chào Hiếu!
Rất vui vì lại được trả lời một câu hỏi nữa của Hiếu. Ở đây Hiếu chỉ nói là nhóm màu xanh lục sáng BS nên T không thể trả lời gì được hết. Hiếu có thể cho T biết số E của chất này được không, bởi vì mỗi chất màu nhân tạo không chỉ có một tên duy nhất mà nó có rất nhiều tên vì vậy rất dễ bị nhầm lẫn. Vì vậy nếu có thể Hiếu hãy cho T biết số E của chất này khi đó T mới có thể trả lời chính xác được câu hỏi của Hiếu. Xin cám ơn! m030
Quote
Like
Share

Joined: July 18th, 2011, 8:20 am

August 9th, 2011, 4:23 am #8

Tartrazine được cho là một trong những chất phụ gia nguy hiểm nhất, đặc biệt cho bệnh nhân hen và những người không dung nạp aspirin. Tartrazine được cho là một trong những chất phụ gia nguy hiểm nhất, đặc biệt cho bệnh nhân hen và những người không dung nạp aspirin. Vậy có chất gì thay thế và ít độc tính hơn không?
Quote
Like
Share

Joined: July 17th, 2011, 7:06 am

August 9th, 2011, 4:07 pm #9

Theo mấy bạn chất E102 trong quảng cáo của mì Tiến Vua có thể gây hại cho người tiêu dùng không? Vậy trong công nghệ sản xuất mì ngoài chất đó ta có thể thay thế chất màu khác không?
Quote
Like
Share

Joined: August 4th, 2011, 4:42 pm

August 9th, 2011, 4:21 pm #10

luuthithuhien10332071 wrote:Tartrazine được cho là một trong những chất phụ gia nguy hiểm nhất, đặc biệt cho bệnh nhân hen và những người không dung nạp aspirin. Tartrazine được cho là một trong những chất phụ gia nguy hiểm nhất, đặc biệt cho bệnh nhân hen và những người không dung nạp aspirin. Vậy có chất gì thay thế và ít độc tính hơn không?
Xin cảm ơn bạn về câu hỏi!
Thay mặt nhóm T xin trả lời câu hỏi của bạn: Theo T, Tartrazin là chất màu nhân tạo vậy để thay thế chất màu nhân tạo không có gì khác ngoài chất màu tự nhiên, về mặt độc tính thì chất màu tự nhiên thì chắc bạn cũng đã biết "Hầu hết chất màu tự nhiên đều vô hại". T lấy ví dụ ở sản phẩm mì ăn liền, hiện nay các doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền sử dụng chất màu Tartrazin để tạo màu vàng cho sợi mì vậy chúng ta có thể sử dụng màu của nghệ để tạo màu vàng cho sợi mì hay không? màu của sợi mì sử dụng màu vàng của nghệ có gì thay đổi so với màu của sợi mì sử dụng màu vàng của Tartrazin? chất lượng sợi mì khi thay thế chất tạo màu sẽ như thế nào?. Hiện nay ở Việt Nam vẫn cho sử dụng Tartrazin trong thực phẩm với hàm lượng đã được quy định bởi Bộ Y Tế vì vậy T nghĩ các doanh nghiệp sẽ chẳng mắc công đi tìm chất thay thế nó đâu. Ý của T là như vậy còn ý của bạn thì sao, bạn có thể cho nhóm biết ý kiến của bạn về vấn đề này được không? Rất cảm ơn bạn. Chúc bạn vui vẻ!!! m030
Quote
Like
Share

Confirmation of reply: