II. ngưỡng sử dụng và độc tính

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 7th, 2011, 9:59 am #1

[+] Spoiler
Theo Quyết Định Của Bộ Trưởng Bộ Y Tế Về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm" Số: 867/1998/QĐ-BYT và Số: 305/2000/QĐ-BYT trong đó quy đinh một số chất tạo ngọt nhân tạo được phép có mặt trong thực phẩm và liều lượng sử dụng như sau:
Nguong_su_dung_va_doc_tinh.doc (57.5 KiB)
Quote
Like
Share

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 7th, 2011, 10:00 am #2

[+] Spoiler
Ở động vật, sacharin được hấp thu nhanh chóng bởi đường tiêu hóa rồi được thải bỏ đúng như thế vào trong nước tiểu. Bằng chứng là người ta nhận thấy gần như toàn bộ liều lượng sacharin đua vào đều được thải bỏ dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu của chó và chuột thí nghiệm. Có thể nói sacharin được sử lý như một phân tử xa lạ đối với cơ thể mà nó đi qua, do đó nó được thải ra ngoài bằng nước tiểu.
Các nghiên cứu ở người cho thấy sacharin không được trao đổi chất. Nhiều công trình nghiên cứu về độc tính của sacharin đều định hướng vào khả năng gây cảm ứng các khối u.Các nghiên cứu về độc tính của saccharin thường được xếp làm hai nhóm lớn:các nghiên cứu được thực hiện trên một thế hệ và các nghiên cứu được thực hiện trên nhiều thế hệ. Các nghiên cứu trên một thế hệ đều không chứng tỏ có sự tăng các khối u ở bọng đái. Các nghiên cứu trên nhiều thế hệ tiến hành ở chuột với liều lượng sacharin 5% trong chế độ ăn, cho thấy hậu quả của các khối u ác tính ở bọng đái của chuột đực ở thế F1 là không đáng kể.Và những nghiên cứu này cùng với những điều tra về dịch trễ học đều chứng tỏ rằng chất ngọt tổng hợp này không tham dự vào nguy cơ gây ung thư bọng đái ở người.
Cho đến nay mặc dù tất cả nghiên cứu đều chứng tỏ saccharin thương phẩm không có tác dụng gây đột biến, nhưng ở Mỹ người ta khuyên nên sử dụng chất ngọt này một cách thận trọng với trẻ em và phụ nữ có thai.và để đảm bảo thì Ủy Ban phụ gia thực phẩm JECFA đã khuyến cáo mức độ sử dụng hàng ngày chấp nhận được (ADI) của con người đối với sacharin là 2,5mg|kg thể trọng.
Quote
Like
Share

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 7th, 2011, 10:01 am #3

[+] Spoiler
Trong cơ thể, aspartame bị thuỷ phân thành ba đã tạo nên nó qua tổng hợp hoá học là axit aspartic, phenylalanine và methanol. Cả ba chất trên và sản phẩm chuyển hoá đều được coi là có vấn đề với sức khoẻ của con người. Axit aspartic đã bị nghi ngờ là chất độc thần kinh, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, thủ phạm của các chứng nhức đầu, mệt mỏi, đau bụng, suyễn, động kinh. Ngoài ra, aspactic cũng có thể làm rối loạn nội tiết (hormone) và phát sinh các vấn đề về thị lực...Đối với phenylalanine, khi dư thừa trong máu, chất này có thể là tác giả của bệnh phenylketonuria (PKU), làm chậm phát triển trí tuệ, tổn hại thần kinh. Cuối cùng là methanol. Methanol được chuyển hoá trong gan tạo thành formaldehyde, một chất độc nổi tiếng, có khả năng gây hư hỏng ADN dẫn đến các nguy cơ chính là ung thư, sinh non, đồng thời gây độc thần kinh với các rối loạn hành vi như quá kích động ở trẻ.Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là không quá 40mg/1kg thể trọng, tương đương 2,4g/ngày đối với một người nặng 60kg.
Quote
Like
Share

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 7th, 2011, 10:01 am #4

[+] Spoiler
Đã được JECFA nghiên cứu về khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người từ năm 1981 và đã có nhiều trnah cải về độc tính của nó, nhưng đến nay acesulfame K được xác nhận là an toàn và giá trị ADI của nó là 0-9mg|kg thể trọng.
Quote
Like
Share

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 7th, 2011, 10:02 am #5

[+] Spoiler
Có tính chất gần giống với đường, có tính ổn định cao,tan tốt trong nước và có thể chịu được nhiệt độ cao nên có thể được sử dụng trong nhiều loại thực phẩm khác nhau.Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng surcalose an toàn cho người, không gây ung thư và giá trị ADI được khuyến cáo là 15mg|kg thể trọng
Quote
Like
Share

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 7th, 2011, 10:05 am #6

[+] Spoiler
Là chất tạo ngọt mới đã được cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) chính thức cho phép sử dụng trên thị trường. FDA đã chấp nhận cho lưu hành chất ngọt này sau khi xem xét 113 cuộc thử nghiệm chất này trên động vật và người, kết luận neotame an toàn với người sử dụng.
Neotame có thành phần hóa học tương tự chất tạo ngọt aspartame ( nhưng ngọt hơn aspartame 20-30 lần) bền vững trong quá trình nấu nướng và không có cảnh báo về sử dụng đối với người có mắc chứng PKU như aspartame (PKU –phenylkeotonura là cơ chế không kiểm soát được của cơ thể trong việc tích tụ quá nhiều mức chất phenylamine trong máu).
Quote
Like
Share

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 7th, 2011, 10:08 am #7

[+] Spoiler
 Có vị ngọt gấp 600 lần đường saccharose.
 Kết tinh dạng hạt rắn màu trắng.
 Tan trong nước
 Nóng chảy ở 1250C, độ tan trong nước là: 123 g/l (ở 200 C)
 Không giống aspartame, sucralose khá ổn định với nhiệt độ và pH biến đổi trên khoảng rộng nên được dùng cho các loại bánh nướng chứa ít Calo.
 sucralose có nhiều ưu điểm như :
 Không có năng lượng thích hợp với người béo phì, người bệnh tim mạch và người cao tuổi.
 Không làm dao động lượng đường trong máu thích hợp cho người bệnh tiểu đường.
 Vị ngọt tinh khiết tương tự như saccharose.
 Sức căng bề mặt nhỏ (71.8mN/m) nên sucralose có thể được dùng trong sản xuất nước giải khát có gas.
 Tính chất vẫn ổn định khi dự trữ trong thời gian dài.
 Mặc dù được tổng hợp từ đường nhưng cơ thể không hấp thu sucralose như một cacbonhydrat. Vì thế phân tử của nó không hề bị bẻ gãy sinh ra năng lượng trong cơ thể như đường. Và được loại ra nhẹ nhàng khỏi cơ thể sau khi ăn mà không có bất kì sự biến đổi nào. Vì thế nó được xác định là không có calo.
 Sucralose được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại nước giải khát, thực phẩm, đồ gia vị, rượu, mứt, kem, bánh ngọt, bánh mì, trái cây đóng hộp, chewing gum, kem đánh răng,…
Quote
Like
Share

Joined: July 17th, 2011, 2:09 pm

August 18th, 2011, 1:43 pm #8

Chào nhóm!
Liều lượng cho phép của sucralose là bao nhiêu, và có gây ra tác dụng phụ không nếu ta dùng quá liều ? :)
Quote
Like
Share

Joined: July 22nd, 2011, 10:09 am

August 19th, 2011, 11:17 am #9

Chào bạn!
Bạn vui lòng xem trong bài bào cáo của nhóm mình, trong đó đã nêu rõ câu trả lời cho bạn. Với liều lựong sử dụng bạn vui lòng download về để xem nha.
Quote
Like
Share

Joined: August 6th, 2011, 2:32 pm

September 15th, 2011, 5:18 pm #10

dhtplt06-nguyenthihien-10316541 wrote:
[+] Spoiler
Có vị ngọt gấp 600 lần đường saccharose.
Kết tinh dạng hạt rắn màu trắng.
Tan trong nước
Nóng chảy ở 1250C, độ tan trong nước là: 123 g/l (ở 200 C)
Không giống aspartame, sucralose khá ổn định với nhiệt độ và pH biến đổi trên khoảng rộng nên được dùng cho các loại bánh nướng chứa ít Calo.
sucralose có nhiều ưu điểm như :
Không có năng lượng thích hợp với người béo phì, người bệnh tim mạch và người cao tuổi.
Không làm dao động lượng đường trong máu thích hợp cho người bệnh tiểu đường.
Vị ngọt tinh khiết tương tự như saccharose.
Sức căng bề mặt nhỏ (71.8mN/m) nên sucralose có thể được dùng trong sản xuất nước giải khát có gas.
Tính chất vẫn ổn định khi dự trữ trong thời gian dài.
Mặc dù được tổng hợp từ đường nhưng cơ thể không hấp thu sucralose như một cacbonhydrat. Vì thế phân tử của nó không hề bị bẻ gãy sinh ra năng lượng trong cơ thể như đường. Và được loại ra nhẹ nhàng khỏi cơ thể sau khi ăn mà không có bất kì sự biến đổi nào. Vì thế nó được xác định là không có calo.
Sucralose được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại nước giải khát, thực phẩm, đồ gia vị, rượu, mứt, kem, bánh ngọt, bánh mì, trái cây đóng hộp, chewing gum, kem đánh răng,…
chào nhóm!
nhóm giải thích thêm về nội dung này nha " Sức căng bề mặt nhỏ (71.8mN/m) nên sucralose có thể được dùng trong sản xuất nước giải khát có gas "
thanks!
Quote
Like
Share

Confirmation of reply: